+84 28 3833 5896 628 Lê Hồng Phong, Phường 10, Quận 10, TP.HCM
 V.L.C LÀ CÔNG TY CHUYÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ VỀ KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - THUẾ, PHÁP LÝ - LUẬT SƯ & SỞ HỮU TRÍ TUỆ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

TRA CỨU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

dv-giai-the-1 1

 

        Giải thể doanh nghiệp, đây là một trong những giải pháp quan trọng nhất, hữu hiệu nhất một khi chủ sở hữu doanh nghiệp không muốn doanh nghiệp của mình tồn tại nữa.

 

        Tưởng như mọi thủ tục để giải thể doanh nghiệp đơn giản, dễ dàng. Nhưng không, những yêu cầu về hồ sơ, qui trình giải quyết hồ sơ diễn ra rất phức tạp, phải thông qua nhiều cơ quan chức năng khác nhau, nhiều bộ phận khác nhau.Thậm chí nếu không có kinh nghiệm trong việc soạn thảo hồ sơ, kinh nghiệm xử lý tài sản, hàng tồn, công nợ, bảo hiểm, hải quan,...có thể dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp một con số không hề nhỏ.

        Tuy nhiên, việc giải thể doanh nghiệp có điểm thuận lợi là doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc giải quyết mọi vấn đề theo hướng có lợi cho mình trước khi nộp hồ sơ giải thể.

 

          Vậy việc chủ động giải thể doanh nghiệp như thế nào là tốt nhất ?

          Hãy hợp tác với công ty V.L.C, chúng tôi sẽ làm cho khách hàng của mình phải thất vọng về tính hiệu quả trong vấn đề này: Nhanh gọn, an toàn, chu đáo và ít tốn kém!

I. SƠ LƯỢC CÁC QUY ĐỊNH VỀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

1. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp bao gồm:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhận, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của hội đồng thành viên, chủ sở sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều kiện được giải thể doanh nghiệp

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi:

  • Doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác;
  • Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

3. Trình tự và thủ tục giải thể doanh nghiệp

dv-giai-the-so-do-1

a/ Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

  • Chủ thể thông qua quyết định;
  • Việc thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty ( nếu là công ty TNHH một thành viên); của Đại hội đồng cổ đông ( nếu là công ty cổ phần); của hợp đồng thành viên ( nếu là công ty TNHH hai thành viên trở lên); của ccas thành viên hợp danh( nếu là công ty hợp danh).
  • Nội dung quyết định giải thể doanh nghiệp phải có;
  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

b/ Tổ chức thanh lý tài sản:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

c/ Gửi quyết định giải thể doanh nghiệp đến các cơ quan, tổ chức liên quan

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nhgieepj và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ và chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán sổ nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

d/ Thông báo tình trạng doanh nghiệp:

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

e/ Thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp:

Các khoản nợ của doanh nghiệp phải được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khacscuar người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế
  • Các khoản nợ khác.
  • Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí gải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu vốn góp, cổ phần.

f/ Gửi đề nghị giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh:

  • Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể, mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhập tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Hồ sơ giải thể với doanh nghiệp

dv-giai-the-1

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:

a/ Hồ sơ hành chính

  • Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp (nếu có);
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
  • Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với hoạt động xuất nhập khảu của Tổng cục Hải Quan(nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu);
  • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

b/ Hồ sơ kê khai quyết toán thuế và báo cáo tài chính

Kể từ thời điểm nộp thông báo giải thể doanh nghiệp, chậm nhất ngày thứ 45 doanh nghiệp phải nộp thêm cho cơ quan thuế các hồ sơ sau:

  • Thông báo kết quả hủy hóa đơn và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tính đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể hoặc văn bản cam kết chưa sử dụng và chưa phát hành hóa đơn.
  • Báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và các phụ lục liên quan đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể.
  • Báo cáo thuế thu nhập cá nhân (phần đơn vị thu nhập) đến thời điểm nộp bộ hồ sơ giải thể.
  • Nộp tờ khai thuế Gía trị gia tăng đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
  • Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động.

5. Quy trình giải quyết hồ sơ giải thể doanh nghiệp của các cơ quan chức năng

(1)Tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp-> (2)Đăng trình trạng DN lên trang điện tử -> (3)Cơ quan thuế kiểm tra việc kê khai quyết toán thuế ->(4) Cơ quan thuế xác nhận hoành thành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp -> (5) Cơ quan đăng ký kinh doanh chứng nhận việc giải thể hoàn thành.

untitled

 

6. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:

  • Cất giấu, tẩu tán tài sản;
  • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
  • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
  • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
  • Huy động vốn dưới mọi hình thức,...

II. CÁC DỊCH VỤ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP CỦA V.L.C

            Trong qui trình giải quyết hồ sơ giải thể doanh nghiệp của các cơ quan chức năng, thì khâu kiểm tra kê khai quyết toán thuế của cơ quan Thuế đối với doanh nghiệp là quan trọng nhất. Bởi vì, khi cơ quan thuế kiểm tra thì có rất nhiều vấn đề bất lợi cho doanh nghiệp có thể xảy ra nếu như chúng ta không lường hết các tình huống cần xử lý. Ví dụ: Kê khai thuế không đúng, sổ kế toán không đầy đủ thì sẽ bị truy thu, bị phạt về thuế; Hàng tồn kho còn, công nợ chưa giải quyết xong cũng sẽ bị đưa vào tính thuế;...

             Căn cứ vào các qui định giải thể doanh nghiệp; căn cứ vào thực trạng hồ sơ kế toán của doanh nghiệp; căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, thông thường V.L.V thực hiện các công việc sau 

1. Kiểm tra, tư vấn hoặc khắc phục lại các vấn đề liên quan đến việc giải thể doanh nghiệp:

dv-giai-the-2.3

 

  • Tư vấn khách hàng giải thể theo cách nào, khi nào là thuận lợi nhất, tiết kiệm nhất;
  • Tư vấn hoặc khắc phục lại những sai sót trong kê khai quyết toán thuế (nếu có);
  • Tư vấn hoặc điều chỉnh, bổ sung hệ thống sổ sách kế toán (nếu có);
  • Tư vấn hoặc cùng thực hiện thanh lý tài sản, hàng tồn kho trên báo cáo tài chính phù hợp với các qui định và có lợi nhất cho Doanh nghiệp;
  • Tư vấn giải quyết những vấn đề tồn tại đối với cơ quan Bảo hiểm, người lao động (nếu có);
  • Tư vấn xử lý các khoản còn nợ mua - bán hàng, nợ vay (nếu có) trên báo cáo tài chính sao cho đúng luật nhất;
  • Tư vấn xử lý các hợp đồng ký kết chưa thực hiện xong (nếu có);
  • Tư vấn các vấn đề khác nếu nhận thấy khả năng ảnh hưởng xấu đến khách hàng,...

2. Thực hiện thủ tục hành chính giải thể doanh nghiệp đến các cơ quan chức năng:

  • Lập và gởi thông báo về giải thể doanh nghiệp;
  • Lập và gởi báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp (nếu có);
  • Lập và gởi danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
  • Gởi văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với hoạt động xuất khẩu của Tổng cục Hải Quan (nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu);
  • Trả con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);
  • Trả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Lập và gởi các loại giấy ủy quyền và các văn bản khác (nếu có);

3. Thực hiện kê khai quyết toán thuế và báo cáo tài chính giải thể

dv-giai-the-2.1

  • Lập và gởi thông báo kết quả hủy hóa đơn và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tính đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan Thuế;
  • Lập và gởi báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và các phụ lục liên quan đến thời điểm nộp bộ hồ sơ giải thể đến cơ quan Thuế;
  • Lập và nộp báo cáo thuế thu nhập cá nhân (phần đơn vị trả thu nhập) đến thời điểm nộp bộ hồ sơ giải thể đến cơ quan Thuế;
  • Lập và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể đến cơ quan Thuế.
  • Lập và gởi báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động cho các cơ quan liên quan, bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lập bảng tổng kết tài sản, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

4. Giải trình với cơ quan Thuế và khóa mã số thuế

  • Cử người trực tiếp theo dõi và giải trình với cơ quan thuế, bao gồm cung cấp tài liệu, số liệu và giải đáp thắc mắc về hồ sơ giải thể của Doanh nghiệp
  • Soạn thảo và gởi các văn bản, giấy tờ cho cơ quan Thuế nếu thấy cần thiết;
  • Đọc và hướng dẫn khách hàng ký vào biên bản do cơ quan thuế lập;
  • Nhận giấy xác nhận " đơn vị đã hoàn thành nghĩa vụ thuế" với nhà nước;
  • Thực hiện công việc khóa mã số thuế.

5. Hoàn tất mọi thủ tục giải thể doanh nghiệp

  • Nhận thông báo của sở kế hoạch đầu tư về chấm dứt hoạt động của Doanh nghiệp;
  • Bàn giao toàn bộ hồ sơ kết thúc công việc giải thể cho Doanh nghiệp lưu giữ.

III. KHẢO SÁT, PHÍ DỊCH VỤ VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

1. Khảo sát tình trạng (trừ những khách hàng V.L.C đang làm kế toán)

  • Sau khi nhận được yêu cầu của khách hàng và trực tiếp trao đổi với nhau qua điện thoại, lấy thông tin của nhau, V.L.C sẽ cử người đến doanh nghiệp để khảo sát thực trạng hồ sơ như thế nào;
  • Để công việc khảo sát được thuận lợi và hữu ích cho doanh nghiệp, khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ những tài liệu sau nếu có:

      -  Toàn bộ file dữ liệu về khai báo thuế, số liệu làm sổ sách kế toán;

      -  Toàn bộ hệ thống sổ kế toán đã in ra;

      -  Toàn bộ hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán, chứng từ giao dịch qua ngân hàng;

      -  Các loại báo cáo thuế lưu tại đơn vị;

      -  Toàn bộ hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,..và hồ sơ đăng ký với cơ quan thuế.

  • Trong quá trình khảo sát khách hàng cần có hai người để hai bên có thể hỏi-đáp một số vấn đề liên quan.

2. Báo phí dịch vụ

  • Căn cứ vào thực trạng khảo sát, V.L.C gởi khách hàng mức phí dịch vụ kèm theo hợp đồng mẫu để khách hàng tham khảo;
  • Thông thường phí dịch vụ giải thể doanh nghiệp của V.L.C được chia ra như sau:

      -  Cơ quan chức năng: Căn cứ vào dộ phức tạp của hồ sơ cần xử lý, mức phí từ 500.000đ đến 5 000 000đ;

      -  Phí thực hiện kiểm tra, điều chỉnh kê khai quyết toán thuế và báo cáo tài chính giải thể: Căn cứ vào sự hoàn thiện hệ thống sổ kế toán của khách hàng tới đâu, mức phí từ 5 000 000đ trở lên;

      -  Phí giải trình với cơ quan Thuế và khóa mã số thuế: Phí có mức từ 3 000 000đ đến 5 000 000đ

         Phí trên chưa bao gồm 10% thuế VAT và các khoản phạt do doanh nghiệp vi phạm.

3. Ký kết và thực hiện hợp đồng

  • Sau khi tham khảo phí và hợp đồng mẫu, nếu hai bên thống nhất hoặc chỉnh xong thì hoặc V.L.C hoặc khách hàng in ra hai bản và V.L.C sẽ có người giao hoặc đến lấy về ký kết;
  • Nhận được hợp đồng chính thức, tùy theo tính chất và lượng hồ sơ, V.L.C sẽ giao việc cho các bộ phận liên quan trong công tiến hành thực hiện;
  • Thời hạn hợp đồng thường khoản từ 45 ngày đến 90 ngày khách hàng giao đủ hồ sơ hoặc chấp nhận thực hiện theo hồ sơ hiện có.

4. Hợp đồng mẫu: Mời quý khách bấm vào đây để xem

 

Kế toán - Kiểm toán - Thuế

Liên hệ

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN V.L.C

Trụ sở chính:

- Điện thoại: 0913 854 447 - 0918 01 22 55

- Email: [email protected] - [email protected]

- Địa chỉ: 628 Lê Hồng Phong, P. 10, Q. 10, TP.HCM

Văn phòng:

- Địa chỉ: 630 Lê Hồng Phong, P. 10, Q. 10, TP.HCM

Chi nhánh 1:

- Địa chỉ: 638/10 Lê Hồng Phong, P. 10, Q. 10, TP.HCM

Chi nhánh 2:

- Địa chỉ: 750/72 Điện Biên Phủ, P. 10, Q. 10, TP.HCM

 

Bản đồ