+84 28 3833 5896 628 Lê Hồng Phong, Phường 10, Quận 10, TP.HCM
 V.L.C LÀ CÔNG TY CHUYÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ VỀ KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - THUẾ, PHÁP LÝ - LUẬT SƯ & SỞ HỮU TRÍ TUỆ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

TRA CỨU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Dịch vụ hoàn thuế

Dịch vụ hoàn thuế

dv-1 1 

        Hoàn số tiền thuế nộp dư hoặc số tiền thuế chưa khấu trừ hết là thực hiện quyền lợi của doanh nghiệp.Khi số tiền thuế hoàn được cũng có nghĩa là doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, nguồn lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tăng cường.

 

           Tuy nghiên, trên thực tế để thu lại được số tiền thuế dư -thừa ấy là không dễ, qui trình phải trải qua nhiều thủ tục, hồ sơ phức tạp, thậm chí có thể doanh nghiệp phải tốn kém một khoản chi phí không nhỏ.Vậy các thủ tục hoàn thuế là gì? Hồ sơ hoàn thuế ra sao? Làm như thế nào để doanh nghiệp có thể hoàn được số tiền thuế cao nhất với chi phí thấp nhất?

 

           Với kinh nghiệm thực tiễn qua hàng trăm vụ hoàn thuế thành công ở tất cả các quận huyện trong thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, công ty V.L.C chúng tôi luôn sẵn sàng chia sẻ hoặc hợp tác với doanh nghiệp để trả lười các câu hỏi trên một cách hiệu quả nhất.

A.KHÁI QUÁT CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN HOÀN THUẾ GTGT

Hiện nay, loại thuế được các doanh nghiệp đề nghị hoàn nhiều nhất đó là thuế Giá trị gia tăng (GTGT hoặc VAT). Chúng tôi có thể khái quát để các doanh nghiệp rõ hơn:

I.CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HOÀN THUẾ GTGT

hoan-thue-2

  1. 1   Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

2   Hoàn thuế GTGT đối cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư;

3   Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

4   Hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi DN, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết;

Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo;

Hoàn thuế  đối với đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng;

Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

II.ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HOÀN THUẾ GTGT

hoan-thue

Các Doanh nghiệp muốn được hoàn thuế GTGT thì phải đáp ứng đù các điều kiện sau:

1   Doanh nghiệp phải là đơn vị kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;

2  Doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền và các loại giấy tờ có điều kiện theo qui định của pháp luật về hoạt động có điều kiện;

3  Doanh nghiệp có con dấu theo đúng quy định của pháp luật;

4  Doanh nghiệp có lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

5  Doanh nghiệp có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐỂ HOÀN THUẾ GTGT

 Sau đây là các bước hoàn thuế GTGT theo qui định 

1-   Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế bao gồm

  • Rà soát lại toàn bộ các điều kiện hoàn thuế;
  •  Lập công văn đề nghị hoàn thuế (theo mẫu) ;
  •  Lập các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế (với mỗi trường hợp được hoàn thuế GTGT là khác nhau).

2-   Bước 2: Nộp hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan có thẩm quyền hòan thuế . Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính.

3-   Bước 3: Xử lý yêu cầu hoàn thuế GTGT

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế , cơ quan có thẩm phân loại , đánh giá , kiểm tra và yêu cầu doanh nghiệp đến để giải trình ;
  • Nếu hồ sơ suông sẻ thì cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế và số tiền thuế được hoàn sau đó sẽ được chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp.

IV. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HOÀN THUẾ

Thời hạn giải quyết hồ sơ  hoàn thuế được chia thành 02 trường hợp: Hoàn trước kiểm sau hoặc kiểm trước hoàn sau:

hoan-thue-4

 

1- Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

  • Nếu hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn hoặc chưa đủ thông tin để xác định thì cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế trong vong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
  • Nếu đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

2-  Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

  • Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế.

3-  Kho bạc nhà nước cấp tỉnh chỉ hoàn thuế cho người nộp chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.

 

Như vậy, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng được thực hiện qua 03 bước. Trong đó, quan trọng nhất là tổ chức, cá nhân được hoàn thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ

 

B.DỊCH VỤ HOÀN THUẾ CỦA V.L.C

I.CÁC BƯỚC THỰC HIỆN DỊCH VỤ

Khi nhận được yêu cầu hoàn thuế từ phía khách hàng công V.L.C lần lượt thực hiện các bước sau:

1.  Khảo sát hồ sơ, giải thích và tư vấn cho khách hàng

dv-2

  • Khảo sát hồ sơ (có thể qua email hoặc đến trực tiếp doanh nghiệp): Tức là xem hình thức hồ sơ doanh nghiệp đã đầy đủ chưa, khối lượng chứng từ nhiều hay ít, số thuế trên báo cáo đề nghị hoàn là bao nhiêu?;
  • Trong quá trình khảo sát hồ sơ nếu doanh ngiệp có gì thắc mắc thì người khảo sát sẽ sẵn sang giải thích để khách hàng rõ;
  • Sau khi khảo sát xong V.L.C sẽ thông báo cho doanh nghiệp mình biết hồ sơ đủ hay thiếu, cần bổ sung những gì, khả năng được hoàn thuế ra sao.

2.  Báo phí và làm dịch vụ hoàn thuế

Căn cứ vào phiếu khảo sát V.L.C sẽ gởi cho doanh nghiệp bảng báo giá dịch vụ và bản hợp đồng dịch vụ mẫu để doanh nghiệp tham khảo. Tùy theo tình hình của doanh nghiệp biểu phí dịch vụ có ba phần sau:

a/Phí kiểm tra lại  các điều kiện hoàn thuế ,nội dung bên trong của các loại hồ sơ , xác định đơn vị đã làm đúng chưa như : Kiểm tra lại toàn bộ tờ khai thuế GTGT theo kỳ của doanh nghiệp; Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, hợp lý của hóa đơn mua hàng ,hóa đơn bán hàng; Kiểm tra lại toàn bộ hợp đồng kinh tế ;Kiểm tra toàn bộ các chứng từ ngân hàng đặc biệt là đới với các hóa đơn >20trđ;  Kiểm tra toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán;Kiểm tra hồ sơ xuất nhập khẩu(Tờ khai, hợp đồng, Giấy báo hàng đến, Bảo hiểm hàng hóa, C/O…….);

b/Phí khắc phục(nếu có) lại những thiếu sót , đặc biệt là liên quan đến việc sổ sách kế toán (thông thường các doanh nghiệp hệ thống sổ sách kế toán không có hoặc có không đầy đủtheo qui định)

c/Phí thực hiện công việc hoàn thuế bao gồm : Lập và hồ sơ hoàn thuế , giải trình và xử lý khi cơ quan thuế yêu cầu.

3. Tiến hành thực hiện hợp đồng

dv-3

Ngay sau khi hợp đồng được hai bên ký kết xong, căn cứ vào nội dung hợp đồng, căn cứ vào tính chất phức tạp hay không phức tạp của công việc, căn cứ vào khối lượng công việc,… V.L.C sẽ xúc tiến và hoạch định ra cách làm sao cho mang lại hiệu quả tốt nhất: 

  • Phân công người hoặc nhóm người đảm trách phù hợp cơ quan hoàn thuế,…; 
  • Thời gian làm bao lâu? công đoạn nào làm ở đâu? Làm như thế nào? …;
  • Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng cho đến khi số tiền hoàn thuế đã được chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp

II.BIỂU PHÍ VÀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THAM KHẢO

1. Biểu phí dịch vụ chưa VAT

a.  Phí kiểm tra lại các điều kiền hoàn thuế từ 3 000 000đ đến 15 000 000đ

b.  Phí khắc phục lại thiếu sót(nếu có): Từ 5 000 000đ trở lên, tùy vào sự việc

c.  Phí thực hiện công việc hoàn thuế (trọn gói): Từ 2% đến 10% trên số tiền thuế hoàn được.

  • Các loại phí trên không bao gồm các khoản phạt do lỗi kinh doanh, lỗi do đơn vị làm dịch vụ trước đó, lỗi do hóa đơn bất hợp pháp và các khoản nợ nhà nước của doanh nghiệp
  • Nếu doanh nghiệp do V.L.C đang làm dịch vụ kế toán hàng tháng thì các khoản phí a và b nêu trên doanh nghiệp không phải tốn

2. Hợp đồng dịch vụ: Mời quý khách bấm vào đây để xem

 C.KHÁCH HÀNG CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM

I.CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 -  Thông tư 156/2013/TT-BTC,

 -  Thông tư 99/2016/TT-BTC,

tham-khao-1

II.CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HOÀN THUẾ GTGT

tham-khao-2

1.Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 -  Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

 -  Cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 4/2018 hoặc trước kỳ tính thuế quý 2/2018 đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 thông tư số 219/2013/TT-BTC thì cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

2.Cở sở kinh doanh mới thàn lập từ dự án đầu tư

Điều kiện:

 -  Đã đăng ký kinh doanh

 -  Đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 -  Hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mor dầu khí trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c khoản 3.

 -  Nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

tham-khao-3

3.Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

tham-khao-4

a/ Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định ) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động SXKD đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

  • Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
  • Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.

b/ Cở sở kinh doanh đang hoạt động thuộc dối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự an đầu tư mới (trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sỏ kinh doanh.

  • Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
  • Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.

c/ Cở sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh nghành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng cơ sỏ kinh doanh chưa dược cấp giấy phép kinh doanh nghành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ; chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nghành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ; chưa có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh nghành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ; hoặc chưa đáp ứng được điều kiện để thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới hình thức văn bản theo quy định của pháp luật về đầu tư
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh nghành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động là dự án đầu tư của cơ sỏ kinh doanh nghành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng trong quá trình hoạt động cơ sở kinh doanh bị thu hồi giấy phép kinh doanh nghành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nghành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; bị thu hồi văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đầu tư kinh doanh nghành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; hoặc trong quá trình hoạt động cơ sỏ kinh doanh không đáp ứng được điều kiện để thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thời điểm không hoàn thuế giá trị gia tăng được tính từ thời điểm cơ sở kinh doanh bị thu hồi một trong các loại giấy tờ nêu trên hoặc từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng được các điều kiện về đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/4/2018 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

tham-khao-5

a/ Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

  • Cơ sở kinh doanh trong tháng /quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỉ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế GTGT tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
  • Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu x với 10%

b/ Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau

  • Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu
  • Đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài
  • Đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là DN có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài
  • Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

c/ Cở sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của luật hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn.

d/ Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế, gian lận thương mại trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển sở hữu, chuyển đổi DN, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt dộng có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

tham-khao-6

  • Cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn. Cơ sở kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định.
  • Cơ sở kinh doanh sau khi làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản thì đối với số thuế GTGT đã được hoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản và quản lý thuế; đối với số thuế GTGT chưa được hoàn thì không giải quyết hoàn thuế.
  • Cơ sở kinh doanh chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính thì phải nộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước.Trường hợp có phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra

6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

tham-khao-7

a/ Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại; chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.

b/ Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhận nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.

c/ Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của bộ Tài chính

7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.

8. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

9. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên,

 

 

 

 

Kế toán - Kiểm toán - Thuế

Liên hệ

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN V.L.C

Trụ sở chính:

- Điện thoại: 0913 854 447 - 0918 01 22 55

- Email: [email protected] - [email protected]

- Địa chỉ: 628 Lê Hồng Phong, P. 10, Q. 10, TP.HCM

Văn phòng:

- Địa chỉ: 630 Lê Hồng Phong, P. 10, Q. 10, TP.HCM

Chi nhánh 1:

- Địa chỉ: 638/10 Lê Hồng Phong, P. 10, Q. 10, TP.HCM

Chi nhánh 2:

- Địa chỉ: 750/72 Điện Biên Phủ, P. 10, Q. 10, TP.HCM

 

Bản đồ