+84 28 3833 5896 628 Lê Hồng Phong, Phường 10, Quận 10, TP.HCM
 V.L.C LÀ CÔNG TY CHUYÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ VỀ KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - THUẾ, PHÁP LÝ - LUẬT SƯ & SỞ HỮU TRÍ TUỆ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

TRA CỨU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Dịch vụ thuế TNCN

Dịch vụ thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN là loại thuế gì? Trường hợp nào, khi nào phải nộp thuế TNCN? Việc kê khai nộp thuế TNCN như thế nào? Quyết toán thuế TNCN ra sao? Làm sao để việc quyết toán thuế TNCN đúng luật và có lợi nhất cho người nộp thuế?

Theo qui định hiện hành thì người nộp thuế có thể ủy quyền cho cá nhân khác hoặc một công ty dịch vụ nào đó uy tín để thay mình thực hiện những vấn đề liên quan đến thuế TNCN.

Công ty V.L.C chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn hoặc nhận ủy quyền kê khai –quyết toán thuế TNCN cho tất cả quí khách có nhu cầu một cách hiệu quả nhất.

I- KHÁI QUÁT CƠ BẢN CÁC QUI ĐỊNH VỀ THUẾ TNCN

Hiện nay chưa có một khái niệm đầy đủ và chính xác về Thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, qua các qui định của Nhà nước có thể hiểu như sau:

Thuế TNCN là khoản tiền thuếngười nộp thuế cần phải trích ra một phần từ tiền lương và các khoản thu nhập khác của mình sau khi đã được miễn, giảm trừ theo qui định để nộp vào ngân sách Nhà nước. Thông thường, tùy vào loại thu nhập của cá nhân, việc trích nộp này sẽ được thực hiện trong một năm, từng tháng hoặc từng lần. Mục đích của Thuế này là nhằm điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, góp phần thực hiện công bằng xã hội và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

1-Đối tượng nộp thuế TNCN

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

a/ Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

b/ Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện trên.

2-Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây:

Thu nhập từ  hoạt động sản suất , mua bán hàng hóa, dịch vụ  và hành nghề độc lập; 

Thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp và trợ cấp trừ đi các khoản được trừ;

Thu nhập từ đầu tư vốn như lãi cho vay, lợi tức cỗ phần…;

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhựng chứng khoán …;

Thu nhập từ chuyển nhượng: bất động sản, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước….;

Thu nhập từ trúng thưởng, trúng thưởng xổ số, khuyến mại…;

Thu nhập từ bản quyền, từ chuyển giao, từ chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, từ chuyển giao công nghệ;

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;

Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;

Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;

3. Thu nhập được miễn thuế

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

- Thu nhập từ kiều hối.

- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

- Thu nhập từ học bổng, bao gồm: Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước; Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

- Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

- Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

4- Kỳ tính thuế

* Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:

Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;

Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;

Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

* Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

Kỳ tính thuế được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế ngay khi cá nhân nhận được thu nhập..

5- Quản lý thuế

- Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

6- Hoàn thuế

Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7- Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú.

a) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo tỉ lệ trên doanh thu thì thuế suất là:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.

- Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

b) Đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công thì cách tính là:

- Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau: 

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

 Trên 960 

Trên 80

35

c) Đối với thu nhập tính thuế từ các khỏan thu nhập khác thì tính theo:

- Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

a) Thu nhập từ đầu tư vốn

5

b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

c) Thu nhập từ trúng thưởng 

10

d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

20

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

0,1

e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

8- Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú.

a) Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh:

- 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa;

5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;

- 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

b) Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuế suất là 20%

c) Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng vượt 10 triệu đồng thuế suất là 10%

d) Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn thuế suất là 5%

e) Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại vượt 10 triệu đồng thuế suất là:5%

f) Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thuế suất là 2%

g) Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn thuế suất là 0.1%.

9- Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với cá nhân

a) Phạt cảnh cáo:

- Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo.

b) Phạt tiền:

- Đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế: Mức phạt tiền tối đa không quá 100 triệu đồng

- Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: Phạt 20% số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn.

- Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

II- CÔNG VIỆC DỊCH VỤ CỦA V.L.C LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ TNCN

Phải nói rằng việc tính thuế TNCN không khó tuy nhiên việc xác định thu nhập chịu thuế, thực hiện kê khai nộp thuế và quyết toán thuế là tương đối rắc rối, rất là tốn kém thời gian và chi phí đi lại.

Tùy theo nhu cầu của khách hàng,công ty V.L.C chúng tôi sẽ giải quyết nhanh chóng và chính xác các thủ tục, hồ sơ sau đây:       

1/ Giải đáp thắc mắc và tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến thuế TNCN như:

Người nộp thuế có cư trú hay không cư trú; các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế; các khoản được giảm trừ khi tính thuế ; cách tính thuế của từng loại thu nhập; việc kê khai nộp thuế ,quyết toán thuế và việc hoàn thuế như thế nào ?...

2/ Thực hiện các thủ tục liên quan đến người nộp thuế TNCN

- Hoàn thiện các loại giấy tờ để xác định người nộp thuế có cư trú hay không cư trú;

- Hoàn thiện các hồ sơ giấy tờ liên quan đến từng loại thu nhập cịu thuế nếu có;

- Hỗ trợ và hoàn thành hồ sơ về khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản được miễn giảm khác;

- Đăng ký mới hoặc kiểm tra tình trạng mã số thuế của người nộp thuế.

3/ Kê khai và nộp thuế TNCN

- Xác định thu nhập chịu thuế, các khoản miễn giảm và tính toán ra số thuế phải nộp;

- Lập tờ khai thuế và các giấy tờ kèm theo tưng ứng với yêu cầu của từng loại thu nhập chịu thuế (vì mỗi loại thu nhập chịu thuế có mẫu biểu kê khai khác nhau, kỳ gởi có thể theo lần/tháng/quí/năm); như:

Kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh;

+ Kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công;

+ Kê khai thuế TNCN đối với thu nhập: từ chuyển nhượng bất động sản;từ chuyển nhượng vốn;từ đầu tư vốn;…

Kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú.

- Nộp hồ sơ kê khai thuế đến nơi theo qui định;

- Giải trình những đòi hỏi của cơ quan thuế;

- Hướng dẫn hoặc trực tiếp nộp tiền thuế giúp người nộp thuế vào đúng nơi qui định.

4/ Thực hiện quyết toán thuế TNCN

- Lập hồ sơ quyết toán thuế TNCN

V.L.C nhận ủy quyền của các tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế lập quyết toán thuế TNCN theo các mẫu sau:

+ Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

+ Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

+ Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

+ Bảng kê mẫu số 05-3/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

- Nộp hồ sơ quyết toán đến nơi qui định

5/ Thực hiện hoàn thuế TNCN

- Kiểm tra lại điều kiện hoàn thuế của cá nhân có nhu cầu , bao gồm:

+ Kiểm tra lại số thuế nộp thừa;

+ Kiểm tra lại mã số thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm đề nghị hoàn thuế;

+ Kiểm tra lại bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

- Lập hồ sơ và tiến hành hoàn thuế theo qui định:

+ Lập giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT;

+ Lập các loại giấy tờ cần thiết khác nếu có;

+ Thực hiện các bước hoàn thuế theo yêu cầu của cơ quan Thuế;

+ Theo dõi và nhận tiền hòan thuế trả lại cho cá nhân theo hợp đồng.

III- PHÍ DỊCH VỤ VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VỚI V.L.C:

1/ Phí dịch vụ:

a) Kê khai và nộp thuế TNCN:             Phí từ 300.000đ - 2000 000đ /lần/bộ.

b) Thực hiện quyết toán thuế TNCN:   Phí từ  500.000đ - 3000 000đ/bộ.

c) Thực hiện hoàn thuế TNCN:            Phí từ  3000 000đ - 20% số tiền thuế được hoàn.

2/ Ký kết hợp đồng:

Ngay khi nhận được yêu cầu từ khách hàng, V.L.C sẽ tiến hành tìm hiểu hoặc khảo sát. Tùy theo từng trường hợp hai bên cùng nhau bàn bạc sau đó sẽ soạn thảo và ký kết hợp đồng./.

Liên hệ

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN V.L.C

Trụ sở chính:

- Điện thoại: 0913 854 447 - 0918 01 22 55

- Email: [email protected] - [email protected]

- Địa chỉ: 628 Lê Hồng Phong, P. 10, Q. 10, TP.HCM

Văn phòng:

- Địa chỉ: 630 Lê Hồng Phong, P. 10, Q. 10, TP.HCM

Chi nhánh 1:

- Địa chỉ: 638/10 Lê Hồng Phong, P. 10, Q. 10, TP.HCM

Chi nhánh 2:

- Địa chỉ: 750/72 Điện Biên Phủ, P. 10, Q. 10, TP.HCM

 

Bản đồ